Quy định về Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ mua, thuê mua, thuê Nhà ở xã hội

TÌM HIỂU QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, ĐỐI TƯỢNG, HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI.

Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng mạnh mẽ về nhu cầu chỗ ở, chính sách nhà ở xã hội đã trở thành một trong những nội dung trọng tâm về an sinh xã hội được Nhà nước ban hành nhằm hỗ trợ các đối tượng có thu nhập thấp là người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác đang gặp khó khăn về chỗ ở. Đây không chỉ là chính sách mang ý nghĩa an sinh xã hội mà còn là cơ chế pháp lý nhằm bảo đảm quyền có nơi ở hợp pháp của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.

Tuy nhiên, trên thực tế việc tiếp cận chính sách này vẫn còn nhiều băn khoăn, bận tâm: Không ít cá nhân, hộ gia đình lúng túng trong việc xác định mình có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hay không, cần đáp ứng những điều kiện gì, chuẩn bị hồ sơ ra sao và phải thực hiện theo trình tự thủ tục nào để được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội ?

Với vai trò là tổ chức hành nghề luật sư, Công ty Luật TNHH MTV Hãng luật Anh Bằng mong muốn đồng hành cùng Quý khách hàng trong việc tìm hiểu, phân tích và áp dụng hiệu quả các quy định pháp luật hiện hành, góp phần hiện thực hoá quyền có nơi ở hợp pháp của công dân.

Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ hệ thống và phân tích toàn diện các quy định pháp luật liên quan đến chính sách nhà ở xã hội, từ điều kiện, đối tượng đến hồ sơ, thủ tục cần thiết; qua đó giúp Quý khách hàng cái nhìn rõ ràng, đầy đủ, thuận tiện hơn trong quá trình tiếp cận và thực hiện.

1. Nhà ở xã hội là gì ?

Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Nhà ở 2023: “Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của Luật này.”

Trong đó, nhà ở xã hội có 02 loại theo quy định tại Điều 82 Luật Nhà ở 2023, như sau:

Nhà ở xã hội là nhà chung cư được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn xây dựng đã được phê duyệt, được xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

Nhà ở xã hội là nhà riêng lẻ được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, được xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.

2. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 liệt kê 12 nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Trên cơ sở đó, Nhà nước thiết kế các chính sách hỗ trợ phù hợp về nhà ở, đồng thời đặt ra những điều kiện cụ thể để các nhóm đối tượng này được hưởng các chính sách. Đây đều là những đối tượng được xác định đang gặp khó khăn, cần hỗ trợ về chỗ ở.

Tuy nhiên, theo Khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, không phải tất cả 12 nhóm đối tượng trên đều được hỗ trợ mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội mà chỉ có 08 nhóm đối tượng sau:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(3) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(5) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(6) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định Luật Nhà ở.

(7) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải toả, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(8) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác mà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

3. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Theo quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023 và các Điều 29, 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP để được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, các đối tượng được nêu tại Mục 2 cần phải đáp ứng các điều kiện sau:

3.1. Điều kiện về nhà ở (Điều kiện này áp dụng 08 nhóm đối tượng được nêu tại Mục 2)

- Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó;

- Chưa được mua/thuê mua nhà ở xã hội;

- Chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó;

- Nếu có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu;

- Trường hợp là người đang trong quân đội, công chức, viên chức...thì phải không đang ở nhà công vụ.

3.2. Điều kiện về thu nhập.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023, khác với điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập không áp dụng cho tất cả các đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội mà chỉ áp dụng cho 04 nhóm đối tượng quy định tại các khoản 5,6,7,8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023:

Thứ nhất, đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (có hợp đồng lao động), công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức:

- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng;

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn: người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng.

Thứ hai, đối với người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (có hợp đồng lao động): nếu là người độc thân thì thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. 

Thứ ba, đối với đối tượng là hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị: phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

Thứ tư, đối với đối tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP:

- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định).

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn:

+ Nếu người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ quản và phụ cấp theo quy định);

+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc lực lượng vũ trang nhân dân: tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định).

Lưu ý: Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập nêu trên.

4. Hồ sơ đề nghị mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

Theo quy định tại các Điều 37, 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và các Điều 6,7,8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, người có nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

i. Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội (theo Mẫu số 01 Phụ lục II NĐ 100/2024/NĐ-CP)

ii. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 (Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ theo quy định của Pháp lệnh Ưu  đãi người có công với cách mạng;

- Đối tượng quy định tại khoản 2,3,4 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 (Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị) thì giấy tờ chứng minh đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo quy định;

- Các đối tượng quy định tại khoản 5,6,8,9,10,11 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng, gồm:

+ Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

+ Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

+ Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

+ Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

+ Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Mẫu giấy tờ chứng minh đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật Nhà ở 2023 (Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024, Bộ trưởng Bộ Công an tại Thông tư số 56/2024/TT-BCA ngày 05/11/2024.

iii. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập.

Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp là các đối tượng quy định tại khoản 5, 6,7,8 Điều 76 của Luật Nhà ở) hoặc Mẫu số 05 (đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 của Luật Nhà ở nhưng không có hợp đồng lao động) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Trường hợp người đứng đơn/đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

iv. Giấy tờ chứng minh về điều kiện nhà ở.

Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp chưa có nhà ở) hoặc Mẫu số 03 (đối với trường hợp có nhà ở) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

5. Trình tự thủ tục mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội.

5.1. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 37 NĐ 100/2024/NĐ-CP

a. Trình tự, thủ tục thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công.

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Người có nhu cầu thuê nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo cấp của địa phương.

Người có nhu cầu thuê mua nhà ở xã hội nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng địa phương hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, thì cơ quan quản lý nhà ở tổ chức lập Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở gửi cơ quan quản lý nhà nước xem xét, kiểm tra.

Trên cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê, cơ quan quản lý nhà ở tổ chức lập Danh sách người được thuê nhà ở xã hội và có tờ trình kèm theo Danh sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

Bước 3: Ký kết hợp đồng.

Trên cơ sở báo cáo của cơ quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết định phê duyệt Danh sách người được thuê nhà ở và gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với người được thuê nhà ở.

Thời gian giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b. Trình tự, thủ tục cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư bằng nguồn tài chính công đoàn.

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có nhu cầu nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam/Liên đoàn Lao động tỉnh tại địa phương.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận phải thông báo ngay để người nộp đơn bổ sung giấy tờ.

Trường hợp Liên đoàn Lao động tỉnh tại địa phương tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, lập Danh sách người đủ điều kiện thuê gửi tổ chức được giao quản lý, vận hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xem xét, kiểm tra.

Bước 3: Ký kết hợp đồng.

Trên cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở, tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam xét duyệt và ký Hợp đồng thuê nhà với người đủ điều kiện.

Thời gian giải quyết: không quá 10 ngày, kể từ ngày tổ chức được giao quản lý, vận hành nhà ở của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5.2. Trình tự, thủ tục mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo quy định tại Điều 38 NĐ 100/2024/NĐ-CP.

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trực tiếp cho chủ đầu tư dự án.

Lưu ý: Hồ sơ thuê nhà ở xã hội không phải nộp các giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở và thu nhập. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc khối tài sản công thì người thuê nộp các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).

Mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu mua nhà ở xã hội chỉ được nộp giấy tờ đăng ký tại một dự án.

Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Sau khi tập hợp đầy đủ giấy tờ đăng ký, chủ đầu tư có trách nhiệm xem xét từng hồ sơ, đối chiếu với các quy định về đối tượng, điều kiện theo quy định tại Điều 76 và Điều 78 Luật Nhà ở 2023, mẫu giấy tờ theo quy định để lập Danh sách đối tượng được mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội thuộc dự án.

Trường hợp người có nhu cầu đăng ký mua nhà ở xã hội đã nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định cho chủ đầu tư nhưng dự án không còn quỹ nhà: Chủ đầu tư có trách nhiệm ghi rõ lý do và gửi lại hồ sơ để người dân biết và nộp hồ sơ tại dự án khác.

Khi người có nhu cầu nộp hồ sơ, người nhận hồ sơ phải ghi Giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì người nhận hồ sơ phải ghi rõ lý do chưa giải quyết và trả lại cho người nộp hồ sơ để bổ sung, hoàn thiện.

Trong quá trình tiếp nhận, chủ đầu tư có trách nhiệm niêm yết công khai Danh sách căn hộ đã bán và còn lại tại nơi tiếp nhận hồ sơ, trụ sở làm việc và Sàn giao dịch bất động sản của chủ đầu tư (nếu có) để người dân có nhu cầu biết và đăng ký mua nhà ở xã hội tại dự án.

Chủ đầu tư gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua nhà ở xã hội theo thứ tự ưu tiên về Sở Xây dựng nơi có dự án để kiểm tra nhằm xác định đúng đối tượng được mua nhà ở xã hội. Theo đó:

+ Sở Xây dựng gửi văn bản thông báo cho chủ đầu tư biết để xoá trên những người không đủ điều kiện trong Danh sách được mua nhà ở xã hội;

+ Nếu sau 20 ngày kể từ khi nhận được Danh sách, mà Sở Xây dựng không có ý kiến phản hồi thì chủ đầu tư thông báo cho các đối tượng được mua nhà ở xã hội trong dự án của mình đến để thoả thuận, thống nhất và ký hợp đồng.

Bước 3: Ký kết hợp đồng.

Việc thanh toán được thực hiện trực tiếp với chủ đầu tư hoặc thông qua ngân hàng do chủ đầu tư và người mua thống nhất.

Chủ đầu tư chỉ được ký Hợp đồng khi đủ điều kiện được bán và giá bán đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.

Bước 4: Công bố danh sách những người được mua nhà.

Sau khi ký hợp đồng, chủ đầu tư lập Danh sách các đối tượng đã được mua nhà ở xã hội gửi về Sở Xây dựng địa phương nơi có dự án để công bố công khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Danh sách này.

Sở Xây dựng có trách nhiệm cập nhật Danh sách các đối tượng được mua nhà ở xã hội lên Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng và gửi Danh sách này về Bộ Xây dựng để theo dõi.

Chủ đầu tư công bố công khai Danh sách này tại trụ sở làm việc và Sàn giao dịch bất động sản hoặc Trang Thông tin điện tử về nhà ở xã hội của chủ đầu tư (nếu có).

Kết luận:

Có thể khẳng định rằng, trong bối cảnh nhu cầu về chỗ ở ngày càng tăng, đặc biệt tại các đô thị lớn - nơi áp lực dân số và giá nhà đất vượt quá khả năng chi trả của phần đông người lao động thì việc chủ động tìm hiểu, nghiên cứu, nắm vững và tuân thủ các quy định pháp luật không chỉ là yêu cầu cần thiết đối với mỗi cá nhân, hộ gia đình mà còn là yếu tố quan trọng bảo đảm sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình triển khai các chính sách về nhà ở xã hội, bảo đảm an sinh xã hội bền vững.

Hãng Luật Anh Bằng xin được tổng hợp để Quý bạn đọc quan tâm tham khảo *

Chúng tôi, Công ty Luật TNHH MTV Hãng luật Anh Bằng (từ năm 2007) thuộc Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội, với nhiều năm kinh nghiệm thực tế hoạt động lĩnh vực tư vấn về Đất đai, Nhà ở,… cam kết tư vấn giải pháp pháp lý tối ưu; đồng hành bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Quý Khách hàng.

Hãy cho chúng tôi được biết vấn đề Quý Khách hàng bận tâm, hãy liên hệ với chúng tôi theo đường dây nóng: ZALO 0982 692 912 * Hotline: 0913 092 912 (Giám đốc Luật sư ThS Bùi Minh Bằng) để được tư vấn, trợ giúp kịp thời, nhanh chóng.
Trân trọng.

CÔNG TY LUẬT TNHH MTM HÃNG LUẬT ANH BẰNG. (Since 2007)
HN: P 905, tòa CT 4-5, ngõ 6, phố Dương Đình Nghệ, phường Cầu Giấy, Hà Nội
HCM: Số 15B, đường số 22, khu phố 11, phường Bình Hưng Hòa, HCM
☎ 0243.7.675.594 * 0913 092 912 * 0982 692 912 (Zalo)
luatsuanhbang@gmail.com | W: hangluatanhbang.vn

Share

Đường dây tư vấn nóng của HÃNG LUẬT ANH BẰNG

0913. 092. 912 - 0982 69 29 12
0243. 7.675.594 - 0243. 7. 673.930
luatsuanhbang@gmail.com
P.905, tầng 9 tòa nhà CT4.5, Ngõ 6, phố Dương Đình Nghệ, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam